Thứ năm, 05/08/2021 - 02:13|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Mỹ Hương

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2020-2021

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. PHAN RANG- THÁP CHÀM

TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ HƯƠNG

   

        Số: 88 /BC-THMH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

     Phan Rang-Tháp Chàm, ngày  14 tháng 5 năm 2021

Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học

năm học 2020-2021

 

I. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

1. Ban hành văn bản, hướng dẫn

- Xây dựng kế hoạch năm học của nhà trường; kế hoạch hoạt động chuyên môn năm, tháng, tuần; xây dựng các kế hoạch chỉ đạo các hoạt động của nhà trường.

- Ban hành kế hoạch tổ chức nghiên cứu, lựa chọn SGK lớp 1.

- Thành lập Hội đồng lựa chọn SGK lớp 1theo các văn bản chỉ đạo.

- Ban hành thông báo về bộ sách giáo khoa lớp 1 nhà trường giảng dạy trong năm học 2020 – 2021.

- Ban hành kế hoạch chỉ đạo hoạt động các tổ chuyên môn.

2.  Kiểm tra, đánh giá

- Trong năm học nhà trường đã triển khai chuyên đề học tập lại TT 22, TT 30/BGDĐT và  tập huấn mới về thông tư 27/TT-BGDĐT về  thực hiện đánh giá HS tiểu học.

- Chuyên môn nhà trường đã chỉ đạo và thường xuyên thúc đẩy đội ngũ giáo viên đẩy mạnh đánh giá thường xuyên, tăng cường nhận xét bằng lời, chú trọng khích lệ sự tiến bộ của các em. Trong đánh giá định kỳ học sinh khối 1 đánh giá theo 3 mức độ (thông tư 27/2020/TT-BGDĐT), khối 2 đến khối 5 đánh giá theo 4 mức độ ( thông tư 22 và thông tư 30).

- Công tác kiểm tra đánh giá các tiết dạy trên lớp đều thực hiện theo quan điểm xem xét cách giáo viên triển khai kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện; cách học sinh tham gia các hoạt động tính tích cực, chủ động, sự quan tâm phát triển các năng lực phẩm chất cho học sinh; cách kết hợp các phương pháp dạy học hợp lý, hiệu quả.

3. Chương trình GDPT 2018

a/ Thuận lợi:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố và chính quyền địa phương.

- Đội ngũ CBQL, GV nhà trường đã được tập huấn về phương pháp lập kế hoạch giảng dạy, kế hoạch chuyên môn và nghiên cứu nắm bắt sâu Thông Tư 27/2020/TT của Bộ GDĐT “Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học”.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng. Luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện nhiệm vụ được giao, chịu khó tìm tòi những phương pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh, quan tâm đến các đối tượng học sinh đặc biệt là học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập.

          - Ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh học sinh quan tâm và ủng hộ đến việc thực hiện chương trình giáo dục 2018.

          - Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ phục vụ cơ bản cho việc dạy học lớp 1 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.

b/ Khó khăn:

- Một bộ phận gia đình do mãi làm kinh tế còn phó mặc, coi giáo dục là việc làm của các thầy cô giáo nên phó thác trách nhiệm cho thầy cô giáo và nhà trường.

- Một số phụ huynh thì nuông chiều con quá mức, làm cho trẻ chưa ý thức được trách nhiệm bản thân, ỷ lại và thụ động, kỹ năng tư duy, động não chưa tích cực, thậm chí một số em rất uể oải, trì trệ khi thực hành đọc bài, viết bài và làm bài.

- Trang thiết bị cấp về muộn và thiếu.

c/ Công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 1

       - Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo, ban hành Kế hoạch, xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm, huy động các nguồn lực hợp pháp thực hiện Chương trình, sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1.                                               - Ngay từ đầu năm học nhà trường đã có kế hoạch Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 1.

d/Chuẩn bị về cơ sở vật chất thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1.

- Nhà trường đã chủ động trang trí phòng học, đầu tư trang thiết bị cơ bản để phục tốt cho công tác giảng dạy lớp 1. Tính đến thời điểm hiện tại trường có:

- 6 phòng học của 6 lớp 1 và 1 phòng chức năng dạy môn Âm nhạc, phòng học khang trang, sạch đẹp và thoáng mát đảm bảo đúng yêu cầu của ngành giáo dục.

- 6/6 lớp học được trang bị ti vi màn hình rộng đảm bảo tầm quan sát cho học sinh cả lớp.

- Nhà trường kết nối mạng intenet cho 100% phòng học tạo điều kiện phục vụ tốt nhất khi giáo viên ứng dụng công nghệ trong dạy học.

- Trang bị 2 bảng tương tác, 1 máy chiếu để giáo viên dạy sách điện tử và ứng dụng các chương trình CNTT khác phục vụ cho việc giảng dạy.

- Nhà trường khuyến khích giáo viên chủ nhiệm lớp xây kế hoạch xã hội hóa giáo dục bằng hình thức tuyên truyền PHHS thấy được tiện ích trong việc sử dụng CNTT khi giảng dạy chương trình lớp 1, ngay từ đầu năm học PHHS đã tự nguyện trang bị 6 tivi để cho giáo viên thực tốt việc giảng dạy sách điện tử theo chương trình 2018.

 

 

đ) Thiết bị dạy học theo quy định (thiết bị, đồ dùng dạy học).

- Nhà trường trang bị đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo tạo điều kiện tốt cho giáo viên nghiên cứu soạn giảng. 

- Nhà trường đã tổ chức cho giáo viên nghiên cứu kĩ kiến thức phục vụ cho tiết dạy. Chuẩn bị đầy đủ phương tiện dạy, phục vụ tiết dạy: bộ đồ dùng bảng phụ, bảng con, tranh minh hoạ, vật thật.

- Tăng cường làm đồ dùng dạy học để phục vụ các tiết dạy cũng như phục vụ các tiết thể nghiệm chuyên đề, hội giảng, hội thi giáo viên dạy giỏi; đầu tư viết sáng kiến để vận dụng vào việc dạy và học lớp 1 theo yêu cầu chương trình 2018.

- Trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học cho giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học lớp 1 theo yêu cầu chương trình 2018.

* Chuẩn bị về sách giáo khoa thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1.

-Việc tổ chức thực hiện lựa chọn sách giáo khoa lớp 1 theo Thông tư số 01/2020/TT-BGDĐT được nhà trường thực hiện nghiêm túc theo đúng quy trình: cá nhân, Tổ  chuyên môn nghiên cứu – Tổ chuyên môn họp thảo luận – Bỏ phiếu kín đề xuất sách; Nhà trường thành lập Hội đồng lựa chọn sách – Nghiên cứu – Thảo luận – Bỏ phiếu. Sau khi chọn được bộ sách giáo khoa lớp 1 thực hiện thông báo đến nhân dân.

- Nhà trường tổ chức cho giáo viên dạy lớp 1 tham gia tập huấn  trực tuyến; Sau đó tham gia các lớp tập huấn của Phòng giáo dục tổ chức; Tại trường toàn thể giáo viên làm quen phương pháp dạy của SGK lớp 1 thông qua việc chuyên môn nhà trường xây dựng kế hoạch chuyên đề toàn cấp tổ chức dự giờ cho 100% đội ngũ. Ngoài ra yêu cầu cụ thể mỗi giáo viên đều phải tự chủ động tham gia dự giờ đồng nghiệp và học tập tìm hiểu trên các trang sách của NXB hoặc của BGD giới thiệu về SGK lớp 1 để bồi dưỡng chuyên môn.

- Để thực hiện dạy học theo lớp phát triển phẩm chất, năng lực học sinh nhà trường đã chỉ đạo đội ngũ giáo viên thực hiện đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc về phương pháp dạy học. Trong tất cả các hoạt động dạy học phải luôn hướng đến về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng:  Học sinh được tìm hiểu, khám phá – học sinh được rèn luyện khả năng tích cực, tự giác, khả năng học cá nhân, nhóm và học sinh biết mạnh dạn nhận xét, đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn. Việc thực hiện phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực, phẩm chất đến nay nhà trường đã thực hiện khá hiệu quả, 100% giáo viên đều thực hiện dạy học theo hướng tích cực và có sự đúc rút trao đổi kinh nghiệm thường xuyên trong sinh hoạt chuyên môn.

-Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn công văn số 1315/ Bộ Giáo dục Đào tạo Giáo dục tiểu học ngày 16 tháng 4 năm 2020 nhà trường đã thực hiện nghiêm túc quy trình sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới đó là sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, các tổ chuyên môn khi xây dựng một chuyên đề  trong mỗi tháng đều được thảo luận thống nhất chọn bài dạy minh họa, phân công giáo viên nghiên cứu, xây dựng kế hoạch dạy học, trình bày trước tổ chuyên môn để đồng nghiệp góp ý sau đó giáo viên dạy minh họa hoàn thiện lại giáo án  và thể nghiệm.  Khi thực hiện đánh giá, rút kinh nghiệm giờ dạy đều chú ý tập trung sâu vào việc nhận xét cách giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập cho cá nhân, nhóm; hoạt động học của học sinh xem xét học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập, cách trình bày kết quả và thảo luận nội dung học; cách giáo viên nhận xét.

-100% giáo viên Nhà trường và các tổ chuyên môn đều thực hiện tốt.

II. Thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua

  1. Thực hiện các phong trào, câu lạc bộ, hội thi…

       Trong năm học nhà trường triển khai thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua, tham gia các cuộc thi  như Hội thi GVDG cấp thành phố có 6 GV dự thi và đạt 3 giải: 1 Nhì, 02 giải 3, 2 công nhận; học sinh tham gia HKPĐ cấp thành phố đạt 1 giải nhì môn bóng bàn, 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba môn bơi, 1 giải ba môn bật xa; tham gia Hội khỏe phù đổng cấp Tỉnh đạt 1 huy chương vàng, 1 huy chương bạc môn bơi, 1 huy chương bạc môn bóng bàn; tham gia cuộc thi Tiếng hát thiếu nhi giải Mai Vàng của Nhà văn hóa thiếu nhi đạt 02 giải A; tham gia hưởng ứng hoạt động ngày sách Việt Nam tại thư viện tỉnh vẽ tranh đề tài Ninh Thuận quê em đạt 1 giải nhất toàn đoàn, cá nhân đạt 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải 3; tham gia thi vẽ tranh nhật ký của em đạt 1 giải A, 2 giải C; tham gia dự thi Aerobic nhà thiếu nhi tỉnh đạt 1 giải nhì, 1 công nhận; GV, HS khối 3,4,5 tham gia tìm hiểu cuộc thi ATGT cho nụ cười trẻ thơ, học sinh nhà trường tham gia hội thi tin học trẻ, sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng ….

2. Kết quả triển khai xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp: Nhà trường thực hiện tốt, không gian trường lớp luôn sạch, đẹp. Được dư luận địa phương đánh giá tốt.

III. Kết quả phát triển giáo dục

1. Trường lớp, học sinh

- Số trường TH: 1.

- Số lớp 29 số học sinh 1023; HSDT: 37/16 nữ; HS nữ 497- tỉ lệ 48,5%,

  Duy trì sĩ số  1023/1023- tỉ lệ 100%.

- Số học sinh bỏ học: 1 (bị bệnh hiểm nghèo-u não).

- Tổng số lớp: 29  sĩ số bình quân 35,3 HS; số lớp ghép 0 số học sinh:0

- Tổng số học sinh học hòa nhập  03, trong đó không đánh giá: 0

   Tổng số học sinh theo khối lớp như sau:

- Lớp 1: 6 lớp/199 em học sinh; Lớp 2: 6 lớp/ 194 em học sinh

- Lớp 3: 7 lớp/ 261 em học sinh; Lớp 4: 6 lớp/ 222 em học sinh

- Lớp 5: 4 lớp/148 em học sinh

- Tổng số trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là 199, tỉ lệ 100 %.

2. Đội ngũ

- Tổng số CBQL: 03 người, nữ 02;  dân tộc 0;  Trình độ Đại học: 03 tỉ lệ 100%

- Tổng số giáo viên: 39, nữ: 38, dân tộc: 0. Trong đó: Thạc sĩ 0, Đại học 39 tỉ lệ 100%. Cao đẳng: 0, tỉ lệ: 0. Trung học Sư phạm 0, tỉ lệ: 0. 

- Tổng số GV đạt chuẩn Đại học: 39 tỉ lệ  100%; Số chưa đạt chuẩn Đại học 0, tỉ lệ 0.

- Tỉ lệ giáo viên bình quân 1,34 giáo viên/lớp.

- Giáo viên tiểu học: 33  người, tỉ lệ  84,6%

- Giáo viên tổng phụ trách Đội chuyên trách: 1 người.

- Giáo viên Âm nhạc 01 tỉ lệ  2,6%. Giáo viên Mĩ thuật 01, tỉ lệ  2,6%

- Giáo viên Thể dục 1, tỉ lệ 2,6%. Giáo viên Tiếng Anh 2, tỉ lệ  6,9%

- Số giáo viên tiếng Anh còn hợp đồng 0 tỉ lệ 0 %

- Giáo viên Tin học  0, tỉ lệ …%. Số hợp đồng 0 tỉ lệ…%

- Năng lực giáo viên tiếng Anh đạt: C2 là 0, C1 là 0, B2 là 2, B1 là 0. Số giáo viên chưa đạt chuẩn B1 là 0 giáo viên.

- Tổng số nhân viên: Y tế, Kế toán, văn thư: 02

Đánh giá nhận định đội ngũ CBQL và giáo viên: Đôị ngũ CBQL đủ và đạt chuẩn trình độ, có năng lực quản lý tốt, nắm bắt tốt về đổi mới PPDH; Đội ngũ GV biên chế đủ, trình độ đạt chuẩn cao, tiếp cận chương trình SGK mới tốt, có ý thức tự học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiêm túc, nắm bắt tốt về đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất.

3. Cơ sở vật chất, thư viện trường học

- Tổng số  phòng học văn hóa 23 phòng -tỉ lệ  phòng/lớp: 0,8

- Phòng kiên cố (phòng xây 1 trệt 1 lầu) 20 phòng  tỉ lệ 86,9%; Phòng học tạm: …, tỉ lệ….; phòng mượn:….., tỉ lệ…%

- Tổng số phòng học xuống cấp cần xây mới: 3

- Tổng số phòng thư viện 01, tổng số phòng thiết bị 01

- Tổng số trường có nhà vệ sinh đảm bảo cho HS nam và nữ: 01

- Số trường có nhà vệ sinh chưa đảm bảo cần xây dựng: Trường cần xây dựng thêm nhà vệ sinh.

- Tổng số phòng học Mĩ thuật 0. Tổng số phòng Âm nhạc: 01

- Tổng số trường có nhà đa năng: 0

Đánh giá nhận định chung về cơ sở vật chất: Năm học 2020 – 2021 nhà trường đủ số phòng học cho 6 lớp 1 và 6 lớp 2 học 2 buổi/ngày và 17 lớp học 1 buổi/ngày, số phòng chức năng còn thiếu. Để đáp ứng những năm học tiếp sau nhà trường cần được xây mới phòng học và phòng chức năng.

4. Việc sử dụng thiết bị ĐDDH: Thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên; Đối với lớp 1 thiết bị tương đối đầy đủ, phát huy được tác dụng tuy nhiên thiết bị về chậm.

Đánh giá chung: Việc sử dụng TBDH được nhà trường quan tâm, GV có tinh thần tích cực.

5. Kết quả thực hiện Chương trình thư viện trường học

- Số trường chưa có phòng thư viện riêng: 1 (đang lấy phòng học làm Phòng thư viện)

- Số thư viện nhân rộng: 0

- Đánh giá kết quả: Việc thực hiện thư viện trường học được nhà trường thực hiện tốt, tuy chưa có phòng thư viện riêng nhưng phát triển thư viện tại các lớp học, thư viện ngoài trời được nhà trường thực hiện tốt.

6. Tổ chức giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh

Nhà trường quan tâm thực hiện đầy đủ các  nội dung giáo dục kiến thức, kĩ năng sống lồng ghép trong các tiết học chính khoá và các buổi sinh hoạt ngoại khóa, các tiết HĐNGLL. Học sinh được giáo dục kiến thức về phòng chống xâm hại, phòng ngừa bạo lực, phòng chống đuối nước, các kiến thức về chủ quyền biển, hải đảo, bảo vệ môi trường…..

7. Kết quả giáo dục cuối năm học

a) Kiến thức

 

Hoàn thành Tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

SL HS

Tỉ lệ

SL HS

Tỉ lệ

SL HS

Tỉ lệ

Tiếng Việt

799

78.1%

216

21.1%

8

0.8%

Toán

781

76.3%

234

22.9%

8

0.8%

b) Năng lực

 

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL HS

Tỉ lệ

SL HS

Tỉ lệ

SL HS

Tỉ lệ

Tự phục vụ, tự quản

760

92.3%

62

7.5%

2

0.2%

Hợp tác

687

83.4%

135

16.4%

2

0.2%

Tự học và GQVĐ

683

82.9%

139

16.9%

2

0.2%

c) Phẩm chất

 

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL HS

Tỉ lệ

SL HS

Tỉ lệ

SL HS

Tỉ lệ

Chăm học, chăm làm

745

90.4%

79

9.6%

 

 

Tự tin, trách nhiệm

813

 

98.7%

11

1.3%

 

 

Trung thực, kỉ luật

815

98.9%

9

1.1%

 

 

Đoàn kết, yêu thương

817

99.2

7

0.8%

 

 

 

d) Phẩm chất và năng lực (Khối lớp 1)

Phẩm chất

Tốt

Đạt

    Cần cố gắng

SL HS

Tỉ lệ

SL HS

Tỉ lệ

SL HS

Tỉ lệ

Yêu nước

199

100

/

/

/

/

Nhân ái

199

100

/

/

/

/

Chăm chỉ

184

92.5

15

7.5

 

 

Trung thực

199

100

/

/

/

/

Trách nhiệm

194

97.5

5

2.5

 

 

 

Năng lực

Tốt

Đạt

 Cần cố gắng

SL

TL

SL

TL

SL

TL

Năng lực chung

Tự chủ và tự học

185

93.0

11

5.5

3

1.5

Giao tiếp- hợp tác

187

94.0

9

4.5

3

1.5

GQVĐ-ST

165

82.9

28

14.1

6

3.0

Năng lực đặc thù

Ngôn ngữ

182

91.5

11

5.5

6

3.0

Tính toán

190

95.5

3

1.5

6

3.0

Khoa học

171

85.9

28

14.1

 

 

Thẩm mĩ

182

91.5

11

5.5

6

3.0

Thể chất

186

93.5

13

6.5

 

 

 

d) Kết quả xét Hoàn thành chương trình lớp học

- Tổng số học sinh xét hoàn thành chương trình lớp học là 868/876, đạt tỉ lệ 99,1%.

- Số học sinh Chưa hoàn thành chương trình lớp học 8/876, chiếm tỉ lệ 0,9 %.

đ) Công tác tổ chức kiểm tra lớp 5, xét hoàn thành chương trình tiểu học

Kết quả xét có 147/147 em được xét Hoàn thành chương trình tiểu học, tỉ lệ 100%.

e) Số học sinh được xét khen thưởng cuối năm học

- Số lượng lớp 1 Khen thưởng danh hiệu Học sinh Xuất sắc 111/199 tỉ  lệ 55,8%

- Khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiêu biểu 32/199, tỉ lệ 16%

  - Số lượng HS lớp 2,3,4,5 hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện 433/824 tỉ lệ 52,5%.

IV. Kết quả thực hiện các loại hình dạy học

1. Các loại hình dạy học

- Tổng số trường: 1, tỉ lệ: 100%.

- Tổng số trường dạy học 7-8 buổi/tuần: 1- tỉ lệ: 100%

- Tổng số trường dạy học 5-6 buổi/tuần, tỉ lệ.

- Tổng số trường có lớp 1 tổ chức dạy học 9-10 buổi/tuần. 1 .tỉ lệ.....

- Tổng số trường có lớp 1 dạy học 6-7-8 buổi/tuần......tỉ lệ......

2. Triển khai Đề án dạy học tiếng Anh

- Tổng số giáo viên tiếng Anh: 02. Biên chế: 2; hợp đồng: 0

- Tổng số học sinh lớp 3 lớp 4 và lớp 5: 630

- Tổng số trường dạy học 4 tiết/tuần.............tỉ lệ........................

- Tổng số trường dạy học hơn 4 tiết/tuần.............tỉ lệ...............

- Tổng số học sinh lớp  3 học 4 tiết/tuần....................tỉ lệ......tổng số học sinh lớp 3 là ......................................

- Tổng số học sinh lớp  4 học 4 tiết/tuần...................tỉ lệ......tổng số học sinh lớp 4........

- Tổng số học sinh lớp  5 học 4 tiết/tuần...................tỉ lệ.......tổng số học sinh lớp 5

- Tổng số trường tổ chức dạy học 2-3 tiết/tuần: 1- tỉ lệ 100%

- Tổng số học sinh lớp  3 học 2-3 tiết/tuần: 261

- Tổng số học sinh lớp  4 học 2-3 tiết/tuần: 222

- Tổng số học sinh lớp  5 học 2-3 tiết/tuần: 147

- Tổng số trường tổ chức cho lớp 2 làm quen tiếng Anh: 0 tỉ lệ.......

- Tổng số học sinh lớp 2 làm quen tiếng Anh.......tỉ lệ............tổng số HS lớp 2......

- Tổng số học sinh lớp 1 làm quen tiếng Anh: 199 -tỉ lệ: 100%. Tổng số HS lớp 1: 199

Đánh giá chung: Việc thực hiện đề án ngoại ngữ được nhà trường quan tâm tuy nhiên do điều kiện biên chế và cơ sở vật chất nhà trường không đủ để dạy theo chương trình 4 tiết/ tuần; nhà trường đã triển khai cho HS lớp 1 làm quen tiếng Anh.

3. Môn tin học

- Tổng số giáo viên Tin học......0..biên chế........hợp đồng................

- Tổng số trường tổ chức dạy Tin học....0............tỉ lệ........................

- Tổng số học sinh lớp 3 học tin học........0...........tỉ lệ........tổng học sinh lớp 3........

- Tổng số học sinh lớp 4 học tin học........0...........tỉ lệ........tổng học sinh lớp 4........

- Tổng số học sinh lớp 5 học tin học...0..tỉ lệ....tổng học sinh lớp 5........

4. Kết quả thực hiện tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

        a) Học sinh khuyết tật

        - Tổng số học sinh khuyết tật 03  tổng số HS học hòa nhập 03

b) Triển khai các biện pháp cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc

Nhà trường có 34 học sinh dân tộc nhưng tất cả các em đều theo học tốt chương trình tiếng Việt.

V. Thực hiện các phương pháp dạy học tích cực, đổi mới giáo dục tiểu học

1. Đối với lớp 1: Thực hiện dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập phát huy năng lực, phẩm chất người học thông qua các hoạt động học tập tích cực, giáo viên hướng dẫn, chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh; động viên theo dõi, giúp đỡ học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập.

2. Đối với lớp 3 lớp 4: Thực hiện các PPDH tích cực dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập, giáo viên hướng dẫn, chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh; động viên theo dõi, giúp đỡ học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập.

3. Đối với lớp 5 dạy học phát triển phẩm chất, năng lực: Giáo viên thực hiện tốt việc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. 

4. Đổi mới lập kế hoạch bài dạy, tổ chức các chuyên đề:

Việc đổi mới lập kế hoạch bài dạy, tổ chức các chuyên đề được nhà trường thực hiện nghiêm túc. Đầu năm học các tổ chuyên môn bàn bạc, trao đổi đề xuất với nhà trường các chuyên đề mà tổ thấy còn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện; Kế hoạch bài dạy nhà trường tạo sự chủ động cho GV, tổ chuyên môn  xây dựng kế hoạch dạy học đảm bảo tính phù hợp thực tiễn của khối lớp, không chỉ đạo máy móc rập khuôn đồng loạt.  

5. Đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư 30, 22 và Thông tư 27:  

Việc thực hiện đánh giá học sinh theo TT 22, TT30 và TT 27 của BGDĐT  được nhà trường triển khai quán triệt kĩ. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá theo đúng quy  trình giáo viên tập trung đánh giá, nhận xét bằng lời giúp học sinh nhận ra kịp thời những sai sót, theo dõi sự tiến bộ động viên, khích lệ  theo sự phát triển dù nhỏ của học sinh, tạo tâm lý vui, phấn khởi  để vươn lên. Kết hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ theo quy định. Việc kiểm tra đánh giá định kì với học sinh lớp 1 thực hiện 3 mức độ, lớp 2,3,4,5 thực hiện 4 mức độ.

 VI. Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia

1. Phổ cập giáo dục tiểu học

- Tổng số trẻ 6 tuổi: 127 tổng số ra lớp 1: 127 -tỉ lệ: 100%

- Tổng số trẻ 11 tuổi: 147  -    HTCTTH: 147- tỉ lệ: 100%.

- Số xã, phường thi trấn đạt mức độ 2: 1

2. Trường chuẩn quốc gia 

- Tổng số trường đạt chuẩn…0   tỉ lệ: 0%

- Số trường đạt mức độ 2……0………tỉ lệ…………….

- Tổng số trường đạt chuẩn đến chu kỳ kiểm định 1- có cơ sở vật chất còn thiếu: 1.

VII. Công tác kiểm tra, thanh tra

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học và thực hiện đầy đủ các chuyên đề đã xây dựng. Việc kiểm tra nội bộ thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình, trong kiểm tra đánh giá coi trọng việc góp ý rút kinh nghiệm, quan tâm đến chất lượng công việc, tinh thần đổi mới, sáng tạo của đội ngũ trong thực hiện nhiệm vụ.

- Đánh giá trách nhiệm công tác quản lý của hiệu trưởng: Đã thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch làm việc, tạo điều kiện để đội ngũ thực hiện nhiệm vụ, phát triển năng lực, giám sát, kiểm tra kế hoạch đã đề ra. Chỉ đạo tốt các hoạt động của nhà trường. Hiệu quả các hoạt động luôn đạt chất lượng cao.

VIII. Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1. Đối với lớp 1

- Tổng số lớp 1: 6 - tổng số học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 193/199 -tỉ lệ: 96,9%.

- Tổng số giáo viên lớp 1: 9 tỉ lệ  1,5.

- Tỉ lệ phòng học lớp 1: 1phòng/1 lớp.

   Đánh giá công tác triển khai đối với lớp 1 (cơ sở vật chất, giáo viên, tổ chức dạy học, kết quả so sánh với lớp 1 năm trước):

 Cơ sở vật chất trường, lớp: Nhà trường  đủ số phòng học cho lớp 1 theo quy định 1 lớp/phòng. Có bố trí phòng dạy Nghệ thuật.

 Đội ngũ giáo viên đảm bảo tiêu chí 1,5 giáo viên/lớp 2 buổi;  Bố trí 100% đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy chương trình lớp 1 được tập huấn sách giáo khoa lớp 1, được kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu thực hiện chương trình lớp 1 mới được nhà trường bố trí giảng dạy.  Ngoài ra nhà trường tổ chức cho 100% CBQL, GV tham gia sinh hoạt chuyên môn học tập, trao đổi về phương pháp, chương trình giảng dạy lớp 1 thông qua sinh hoạt định kì và yêu cầu cá nhân chủ động, tích cực tự học hỏi thông qua dự giờ trực tiếp của đồng nghiệp hoặc học tập, tìm hiểu trên các trang Website của nhà xuất bản, ngành để trao đổi thường xuyên về việc thực hiện chương trình, về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực, phẩm chất người học.

-Việc tổ chức dạy học theo đúng định hướng phát triển năng lực, phẩm chất; Kế hoạch bài dạy giao quyền chủ động cho tổ chuyên môn sắp xếp đảm bảo tính phù hợp với trình độ, năng lực HS nhà trường, trong khu vực.

Kết quả: Đến thời điểm hiện tại học sinh đáp ứng tốt chương trình, có nhiều tiến bộ so với chương trình cũ.

2. Công tác bồi dưỡng giáo viên

- Tổng số giáo viên cốt cán: 4

- Tổng số giáo viên bồi dưỡng đại trà. 38    Tổng số tài khoản được cấp  42

- Tổng số GV hoàn thành mô đun 1: Đang thực hiện, tỉ lệ.........

- Tổng số GV hoàn thành mô đun 2: Đang thực hiện, tỉ lệ.........

- Đánh giá vai trò CBQL và GV cốt cán:

   +CBQL luôn quan tâm chỉ đạo sâu sát quá trình tập huấn bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình PT 2018.

          +Giáo viên cốt cán nhà trường đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đồng nghiệp của mình tại nhà trường, hỗ trợ cho đồng nghiệp trong việc học tập các nội dung tập huấn của chương trình PT 2018 trong giai đoạn học qua mạng.

3. Công tác chuẩn bị cho lớp 2 năm học 2021-2022

- Tổng số lớp: 6-  tổng số giáo viên 9

- Tổng số giáo viên đề xuất tập huấn, bồi dưỡng: 9

IX. Đánh giá chung

1. Kết quả, những ưu điểm nổi bật (so sánh năm học 2019 – 2020)

- Kết quả thực hiện CTGDPT 2018: Qua thực hiện chương trình lớp 1 năm học 2020-2021 đạt những kết quả sau:

+ Nhận thức trong đội ngũ giáo viên về chương trình SGK lớp 1 đã  có sự tâm đắc và nhìn nhận đánh giá về tính cần thiết, sự phù hợp với mức độ học sinh hiện nay.

+ Dư luận nhân dân đã có nhiều tin tưởng, phấn khởi về chương trình vì con em đáp ứng tốt.

+ Về học sinh quá trình học tập 100% học sinh đều có tiến bộ trong quá trình học tập cụ thể để học sinh có khả năng chủ động, tự tin, hợp tác  trong hoạt động học tập; học sinh được phát huy khá tốt những năng lực, phẩm chất vốn để nắm bắt kiến thức và phát huy khả năng của bản thân. Đến thời điểm hiện tại học sinh đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt của chương trình lớp 1.

+ Về năng lực học sinh đạt được yêu cầu có tính tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác tốt trong các hoạt động nhóm, biết trao đổi thảo luận, biết diễn đạt rõ ý thực hiện tính toán đáp ứng yêu cầu chương trình học sinh cũng phát triển tốt các phẩm chất yếu nước,  nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

So với những năm học trước học sinh có tiến bộ rõ nét về mọi mặt.

- Chất lượng giáo dục toàn diện: chưa có thống kê.

 - Bồi dưỡng đội ngũ: Công tác bồi dưỡng tại chỗ được nhà trường quan tâm thông qua các chuyên đề và công tác chủ động bồi dưỡng học tập của các cá nhân có sự kiểm tra, đánh giá của BGH nhà trường.

- Cơ sở vật chất:  Trong năm học 2020-2021 đã vận dụng tốt việc bố trí sắp xếp CSVC một cách khoa học, hợp lý để có đủ CSVC thực hiện chương trình SGK mới. Tuy nhiên nhà trường cần đầu tư xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng.

- Xây dựng các mô hình, các trường điển hình, những việc làm sáng tạo trong dạy học: Đã phát động trong đội ngũ giáo viên và được đội ngũ hưởng ứng tích cực; đội ngũ giáo viên đặc biệt là giáo viên dạy lớp 1 đã có nhiều nỗ lực, có nhiều sự sáng tạo trong quá trình dạy học để học sinh tiếp thu tốt chương trình và dạy học chuyển đổi từ việc học sinh lệ thuộc nhiều vào sự giảng dạy của giáo viên sang việc học sinh học tập, làm việc mang tính chủ động, tự giác dưới sự dẫn dắt, tổ chức của giáo viên.  

- Nêu tên các trường tiểu học có những mô hình sáng tạo mới, cách làm hiệu quả được tuyên dương, nêu tên tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2020-2021:

- Các trường đề xuất khen thưởng (nổi bật): ..

2. Những tồn tại hạn chế cần khắc phục

- Cơ sở vật chất: hiện nhà trường vẫn còn dãy phòng học cấp 4 được xây dựng từ năm 1960 đến nay xuống cấp khá nặng  cần được đầu tư xây mới.

- Đội ngũ giáo viên: cần được triển khai tập huấn chương trình SGK mới cho toàn thể GV.

- Công tác quản lý, quản trị trường học:

- Trách nhiệm hiệu trưởng:

3. Kiến nghị

1. Với Quốc hội, Chính phủ

2. Với các Bộ ngành

Với Bộ GDĐT (Chương trình, sách giáo khoa; tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; văn bản chỉ đạo, hướng dẫn.)

Cung cấp kịp thời SGK, tài liệu tham khảo, tranh ảnh cho các môn học theo từng bộ sách giáo khoa đã duyệt cần có sớm, đủ thời gian để ngành và xã hội tiếp cận.

Mở rộng tập huấn SGK chương trình GDPT mới tới toàn bộ giáo viên bằng hình thức Online để tất cả giáo viên được hiểu biết cụ thể hơn.

          3. Với tỉnh, thành phố

Xây dựng thêm phòng học phục vụ công tác dạy- học nhằm tạo điều kiện cho nhà trường có đủ CSVC thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.

Trang bị cho nhà trường thêm ti vi thông minh để thực hiện tốt hoạt động dạy học sử dụng có hiệu quả tài nguyên sách điện tử.

                                                                                               

Nơi nhận:                                                  HIỆU TRƯỞNG

-PGD-ĐT TP;

-Lưu Vt.

 

Bài tin liên quan
Thông báo, phổ biến
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 5
Tháng 08 : 16
Năm 2021 : 3.143